120
 
Trang chủ  |  MÔN TIẾNG ANH  |  MÔN VĂN  |  MÔN TOÁN  |  MÔN HÓA HỌC  |  MÔN VẬT LÝ  |  ÔN THI VÀO LỚP 10  |  TIỂU HỌC  |  THƯ VIÊN  |  HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

MÔN HÓA HỌC >> Hóa lớp 9

Giải toán Hóa học về Kim loại - Phần 1-1

BÀI TOÁN VỀ KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH AXIT

(Phần 1)



I.- Ôn lại kiến thức

1) Kim loại tác dụng với dung dịch axit:

a) Đối với dung dịch HCl, H2SO4 loãng:

               M + nH+ → Mn+ + n/2H2
            (M đứng trước hiđro trong dãy thế điện cực chuẩn)

b) Đối với H2SO4 đặc, HNO3 (axit có tính oxi hóa mạnh):

 - Kim loại thể hiện nhiều số oxi hóa khác nhau khi phản ứng với H2SO4 đặc, HNO3 sẽ đạt số oxi hóa cao nhất
- Hầu hết các kim loại phản ứng được với H2SO4 đặc nóng (trừ Pt, Au) và H2SO4 đặc nguội (trừ Pt, Au, Fe, Al, Cr…), khi đó S+6 trong H2SO4 bị khử thành S+4 (SO2) ; So hoặc S-2 (H2S)
- Hầu hết các kim loại phản ứng được với HNO3 đặc nóng (trừ Pt, Au) và HNO3 đặc nguội (trừ Pt, Au, Fe, Al, Cr…), khi đó N+5 trong HNO3 bị khử thành N+4 (NO2)
- Hầu hết các kim loại phản ứng được với HNO3 loãng (trừ Pt, Au), khi đó N+5 trong HNO3 bị khử thành N+2 (NO) ; N+1 (N2O) ; No (N2) hoặc N-3 (NH4+)

c) Kim loại tan trong nước (Na, K, Ba, Ca,…) tác dụng với axit: có 2 trường hợp

- Nếu dung dịch axit dùng dư: chỉ có phản ứng của kim loại với axit
- Nếu axit thiếu thì ngoài phản ứng giữa kim loại với axit (xảy ra trước) còn có phản ứng kim loại dư tác dụng với nước của dung dịch

 

2) Một số chú ý khi giải bài tập:

 - Kim loại tác dụng với hỗn hợp axit HCl, H2SO4 loãng (H+ đóng vai trò là chất oxi hóa)  tạo ra muối có số oxi hóa thấp và giải phóng H2:

       M + nH+ → Mn+ + n/2H2 (nH+ = nHCl + 2nH2SO4)
- Kim loại tác dụng với hỗn hợp axit HCl, HNO3 loãng, HNO3 → viết phương trình phản ứng dưới dạng ion thu gọn (H+ đóng vai trò môi trường, NO3– đóng vai trò chất oxi hóa) và so sánh các tỉ số giữa số mol ban đầu và hệ số tỉ lượng trong phương trình xem tỉ số nào nhỏ nhất thì chất đó sẽ hết trước (để tính theo)
- Các kim loại tác dụng với ion NO3– trong môi trường axit H+ xem như tác dụng với HNO3
- Các kim loại Zn, Al tác dụng với ion NO3– trong môi trường kiềm OH– giải phóng NH3

4Zn + NO3– + 7OH– → 4ZnO22– + NH3 + 2H2O
(4Zn + NO3– + 7OH– + 6H2O → 4[Zn(OH)4]2– + NH3)
8Al + 3NO3– + 5OH– + 2H2O → 8AlO2– + 3NH3
(8Al + 3NO3– + 5OH– + 18H2O → 8[Al(OH)4]– + 3NH3

- Khi hỗn hợp nhiều kim loại tác dụng với hỗn hợp axit thì dùng định luật bảo toàn mol electron và phương pháp ion – electron để giải cho nhanh. So sánh tổng số mol electron cho và nhận để biện luận xem chất nào hết, chất nào dư
- Khi hỗn hợp kim loại trong đó có Fe tác dụng với H2SO4 đặc nóng hoặc HNO3 cần chú ý xem kim loại có dư không. Nếu kim loại (Mg → Cu) dư thì có phản ứng kim loại khử Fe3+ về Fe2+. Ví dụ: Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+ ; Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+
- Khi hòa tan hoàn hoàn hỗn hợp kim loại trong đó có Fe bằng dung dịch HNO3 mà thể tích axit cần dùng là nhỏ nhất → muối Fe2+
- Kim loại có tính khử mạnh hơn sẽ ưu tiên phản ứng trước
- Nếu đề bài yêu cầu tính khối lượng muối trong dung dịch, ta áp dụng công thức sau:

mmuối = mcation + manion tạo muối = mkim loại + manion tạo muối
(manion tạo muối = manion ban đầu – manion tạo khí)

 - Cần nhớ một số các bán phản ứng sau:

    2H+ + 2e → H2                                                       

    NO3- + e + 2H+ → NO2 + H2O
    SO42– + 2e + 4H+ → SO2 + 2H2O                             

    NO3- + 3e + 4H+ → NO + 2H2O
    SO42– + 6e + 8H+ → S + 4H2O                            

    2NO3- + 8e + 10H+ N2O + 5H2O
    SO42– + 8e + 10H+ → H2S + 4H2O                           

    2NO3- + 10e + 12H+ → N2 + 6H2O
    NO3- + 8e + 10H+ → NH4+ + 3H2O

- Cần nhớ số mol anion tạo muối và số mol axit tham gia phản ứng:

    nSO42–tạo muối = Σ .(a/2). nX

    (a là số electron mà S+6 nhận để tạo sản phẩm khử X)   

    nH2SO4 phản ứng = 2nSO2 + 4nS + 5nH2S    

    nNO3–tạo muối = Σ a.nX

(a là số electron mà N+5 nhận để tạo ra sản phẩm khử X)
nHNO3 phản ứng = 2nNO2 + 4nNO + 10nN2O + 12nN2

 

II.Một số bài toán tiêu biểu  

 Bài 1: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10 %, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là:
    

          A. 101,68 gam     B. 88,20 gam    C. 101,48 gam         D. 97,80 gam

 *Hướng dẫn:

 nH2 = nH2SO4 = 0,1 mol → m (dd H2SO4) = 98 gam → m (dd sau phản ứng)

        = 3,68 + 98 – 0,2 = 101,48 gam → đáp án C

 

Bài 2: Hoà tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 5,6 lít khí H2 (ở đktc). Thể tích khí O2 (ở đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với 14,6 gam hỗn hợp X là:
          A. 2,80 lít         B. 1,68 lít               C. 4,48 lít                D. 3,92 lít

 Hướng dẫn:

Gọi nAl = x mol ; nSn = y mol → 27x + 119y = 14,6 (1) ; nH2 = 0,25 mol
- Khi X tác dụng với dung dịch HCl:

 Bài 3: Cho 7,68 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào 400 ml dung dịch Y gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8,512 lít khí (ở đktc). Biết trong dung dịch, các axit phân li hoàn toàn thành các ion. Phần trăm về khối lượng của Al trong X là:
     A. 56,25 %        B. 49,22 %           C. 50,78 %               D. 43,75 %

 Hướng dẫn: Σ nH+ = 0,8 mol ; nH2 = 0,38 mol → nH+phản ứng = 0,76 mol < 0,8 mol → axit dư, kim loại hết
- Gọi

Bài 4: Cho 0,10 mol Ba vào dung dịch chứa 0,10 mol CuSO4 và 0,12 mol HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
         A. 23,3 gam            B. 26,5 gam      C. 24,9 gam           D. 25,2 gam

 *Hướng dẫn: Các phản ứng xảy ra là:
Ba + 2HCl → BaCl2 + H2 BaCl2 + CuSO4 → BaSO4 + CuCl2
0,06 ←0,12 → 0,06                              0,06 →   0,06          0,06

Ba + 2H2O →Ba(OH)2 + H2 Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4 + Cu(OH)2
0,04 →    0,04                          0,04 →      0,04          0,04          0,04

Cu(OH)2 → CuO + H2O
0,04                 0,04
→ m (chất rắn) = mBaSO4 + mCuO = (0,06 + 0,04).233 + 0,04.80 = 26,5 gam → đáp án B

 

Bài 5: Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn 18 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu trộn theo tỉ lệ mol 1 : 1 là: (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)
   A. 1,0 lít                            B. 0,6 lít                            C. 0,8 lít D. 1,2 lít

 *Hướng dẫn:      nFe = nCu = 0,15 mol
- Do thể tích dung dịch HNO3 cần dùng ít nhất

      → muối Fe2+ → ∑ ne cho = 2.(0,15 + 0,15) = 0,6 mol

-         Theo đlbt mol electron nH+ = nHNO3 = (0,6*4) /3 = 0,8 mol

-         → V HNO3 = 0,8 lít → đáp án C

Bài 6: Hòa tan 9,6 gam Cu vào 180 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 1M và H2SO4 0,5M, kết thúc phản ứng thu được V lít (ở đktc) khí không màu duy nhất thoát ra, hóa nâu ngoài không khí. Giá trị của V là:
A. 1,344 lít                 B. 4,032 lít                    C. 2,016 lít D. 1,008 lít

 Hướng dẫn:

nCu = 0,15 mol ; nNO3– = 0,18 mol ; Σ nH+ = 0,36 mol
3Cu + 8H+ + 2NO3– → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O                     

 

    Do (0,36 /8) < (0,15 /3) < (0,18 /2) → H+ hết ; Cu dư  0,36→       0,09

         → VNO = 0,09.22,4 = 2,016 lít → đáp án C




Cập nhật: 8/23/2012
Gửi bài viết qua email In bài viết Gửi phản hồi
CÁC TIN KHÁC
HỆ THỐNG KIẾN THỨC HÓA HỌC 9 - Chương V
HỆ THỐNG KIẾN THỨC HÓA HỌC 9 - Chương IV
HỆ THỐNG KIẾN THỨC HÓA HỌC 9 - Chương IV
HỆ THỐNG KIẾN THỨC HÓA HỌC 9 - Chương III
HỆ THỐNG KIẾN THỨC HÓA HỌC 9 - Chương III
HỆ THỐNG KIẾN THỨC HÓA HỌC 9 - Chương II
HỆ THỐNG KIẾN THỨC HÓA HỌC 9 - Chương II
HỆ THỐNG KIẾN THỨC HÓA HỌC 9 - Chương I
HỆ THỐNG KIẾN THỨC HÓA HỌC 9 - Chương V
KIỂM TRA 15' HÓA HỌC 9 - Phần 2
KIỂM TRA 15' HÓA HỌC 9 - Phần 1
KIỂM TRA 15' HÓA HỌC 9 - Phần 3
KIỂM TRA 15' HÓA HỌC 9 - Phần 5
KIỂM TRA 15' HÓA HỌC 9 - Phần 6
40 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC 9
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TÁCH CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ
KIỂM TRA 15' HÓA HỌC 9 - Phần 4
ĐỀ KIỂM TRA 45' HÓA HỌC 9
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - HÓA HỌC 9
ĐỀ THI HỌC KỲ II - HÓA HỌC 9
Giải toán Hóa học về Kim loại - Phần 2
Giải toán Hóa học về Kim loại - Phần 1-2
Giải toán Hóa học về Kim loại - Phần 3
Giải toán Hóa học về Kim loại - Phần 1-1
PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP HÓA 9 - Phần 1
PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP HÓA 9 - Phần 6
PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP HÓA 9 - Phần 5
PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP HÓA 9 - Phần 4
PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP HÓA 9 - Phần 3
PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP HÓA 9 - Phần 2
Xem nhiều nhất
Những bài văn mẫu hay lớp 6 (Thi HS giỏi)
ÔN TẬP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LỚP 9 - Phần 1
ÔN TẬP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LỚP 9 - Phần 2
CÁCH GÕ KÍ HIỆU , CÔNG THỨC TOÁN HỌC TRONG WORD
Hướng dẫn học
Phân loại và phương pháp giải bài tập hóa học 8 - Phần 1
Ngữ Pháp Tiếng Anh - Lớp 9
Ngữ Pháp Tiếng Anh - Lớp 8
ĐỀ THI HỌC KÌ I - TOÁN 7
Đề Thi Học Sinh Giỏi - Lớp 7
ĐỀ THI HỌC KỲ I - Toán 6
Tập Làm Văn 6
Video
.
Tiếng Anh 6 (English 6) - Học Cùng Bi Demo
Phương pháp học Vật lí - phần 6
Thư gửi tới các bạn học sinh
Đạt kết quả cao với chiến lược học online hiệu quả!
QUẢNG CÁO 2
QUẢNG CÁO 7
QUẢNG CÁO 9
qc7
1
160
qc5
160
qc6
1
qc8
qc9
1
qc11
Về đầu trang   |   Trang chủ   |   Liên hệ   |  
Copyright©2002,03,04,05,06,07,08,09,10,11,12
 Designed by Hoa Binh, Nguyen Luan.
Mọi thông tin xin gửi về ql_dehoctot@yahoo.com
Liên hệ: Ban biên tập | Quảng cáo